Giải pháp Quản lý Kho BrycenVN

1. GIới thiệu về BRYCENVN WMS 

BR_WMS (BrycenVN Warehouse Management System) là hệ thống quản lý, vận hành kho bãi được phát triển với công ty BrycenVN. 

BR_WMS, với sự tích hợp các thiết bị phần cứng(máy in mã vạch, máy đọc mã vạch, máy kiểm kê PDA) với phần mềm đem đến cho quý khách hàng một giải pháp đầy đủ và hiệu quả cho việc quản lý kho bãi của mình

BR_WMS tích hợp đầy đủ các tính năng nhằm mục đích đạt kết quả cao nhất trong việc quản lý, vận hành và khai thác kho bãi như: hỗ trợ việc lập và theo dõi kế hoạch nhập/xuất/gia công, quản lý và theo dõi các hoạt động đang diễn ra trong kho như: tiến trình nhập hàng, tiến trình xuất hàng và di chuyển, kiểm kê hàng hóa,.vv. 

 

2. Những tính năng ưu việt

Quản lý được kế hoạch nhập/xuất kho để có phương án vận hành kho hiệu quả, nhờ đó giảm thiểu chi phí quản lý kho(nhân sự, chi phí lưu kho,.v.v)

Theo dõi và biết được trạng thái của tiến trình nhập kho/xuất kho qua từng bước cụ thể

Tích hợp với các thiết bị mã vạch chuyên dụng để giảm thiểu nhân sự, tăng độ chính xác, giảm thiểu thất thoát hàng hóa, tăng khả năng đáp ứng khách hàng

Theo dõi được số lượng, chất lượng, tình trạng hàng tồn để có phương án xử lý hiệu quả.

 3.  Luồng nghiệp vụ

BrycenVN có 6 luồng nghiệp vụ tương ứng với các quy trình xử lý thực tế trong quản lý kho bãi:

- Luồng nghiệp vụ nhập hàng

- Luồng nghiệp vụ xuất hàng

- Luồng nghiệp vụ hủy xuất hàng

- Luồng nghiệp vụ di chuyển giữa các nhà kho

- Luồng nghiệp vụ mô tả các quy trình xử lý trong kho

- Luồng nghiệp vụ kiểm kê hàng hóa.

Trong phạm vi tài liệu này, BrycenVN giới thiệu đến các bạn 3 luồng nghiệp vụ chính trong 6 luồng nghiệp vụ trên như sau:

3.1    Luồng nghiệp vụ nhập hàng 

3.2    Luồng nghiệp vụ xuất hàng

Ấn Nút Nhớ…Thả Giấc Mơ - Sơn Tùng M-TP | Tuyển Tập Những Ca Khúc Hay Nhất Của Sơn Tùng M-TP - Sơn Tùng M-TP | Album 320 lossless

4     Chức năng nghiệp vụ chính của BrycenVN WMS

4.1    Quản lý quy trình nhập hàng – nhập kho

Đăng  ký kế hoạch nhập kho: Kế hoạch nhập này có thể từ nhà cung cấp, từ sản xuất gia công nội bộ, từ việc luân chuyển hàng trong kho và giữa các kho với nhau, nhập kho hàng bị trả lại,v.v..

Theo dõi và xử lý các kế hoạch nhập kho hằng ngày để có những bước chuẩn bị cần thiết như:

- Liệt kê danh sách các kế hoạch nhập chưa xử lý xong trong ngày

- In và dán mã vạch cho các sản phẩm chưa có mã

- In và chuyển các thông tin cần thiết(như danh sách hàng nhập kho+mã vạch kèm theo) xuống nhà kho để chuẩn bị nhập hàng – nhập kho

- Kiểm tra hàng hóa(số lượng, chất lượng,…) trước khi nhập kho

- Tiến hành nhập kho

- Xác nhận hoàn thành tiến trình nhập kho

4.2    Quản lý quy trình xuất hàng – xuất kho

Đăng ký chỉ thị xuất hàng, có thể lấy chỉ thị xuất hàng bằng cách import từ file csv

Theo dõi trạng thái và thực hiện các hoạt động cần thiết để tiến hành xuất hàng – xuất kho

- Liệt kê danh sách các chỉ thị xuất hàng cần xử lý

- Xác định các vị trí cần lấy hàng trong kho

- Tiến hành nhặt hàng

- Kiểm tra hàng trước khi đóng gói chuyển xe giao cho khách hàng

- Đăng ký hoàn thành xuất hàng

- Kết thúc tiến trình xuất hàng

4.3    Quản lý quy trình gia công – lắp ráp

Đăng ký chỉ thị gia công

Theo dõi các chỉ thị gia công để chuẩn bị các nguyên vật liệu thành phần cần thiết

Sau khi gia công hoàn thàng, đăng ký hoàn thành gia công để nhập thành phẩm vào kho

Ngược lại với quy trình gia công là tháo rời

4.4    Quản lý di chuyển giữa các kho, trong cùng kho

Di chuyển hàng từ kho này sang kho khác

- Đăng ký chỉ thị xuất kho nơi kho định di chuyển đi, chọn loại chứng từ Xuất kho di chuyển, chọn nơi giao  hàng là kho di chuyển đến

- Sau khi đăng ký chỉ thị xuất kho nơi kho di chuyển đi thì nơi kho di chuyển đến sẽ có một kế hoạch nhập  hàng tương tự.

- Quy trình xử lý xuất hàng để di chuyển sang kho đến hoàn toàn tuân theo quy trình xuất hàng – xuất kho ở mục 3.2

- Quy trình nhập hàng vào kho di chuyển đến cũng hoàn toàn tuân theo quy trình nhập hàng – nhập kho ở mục 3.1

Di chuyển hàng từ vị trí này sang vị trí khác trong cùng kho

- Chọn ví trí cần di chuyển đi

- Chọn ví trí cần chuyển đến và xác nhận số lượng chuyển đến

- Thay đổi lại thuộc tính của một vị trí(như số lô, chất lượng,ngày hết hạn,v.v.)

4.5    Quản lý quy trình kiểm kê

Xác định vị trí cần kiểm kê

Bắt đầu quá trình kiểm kê: hệ thống sẽ xuất ra file list danh sách mặt hàng, số series, số lượng(trên phần mềm) ứng với các vị trí cần kiểm kê

Kho sẽ dùng file thông tin này để bắt đầu quá trình kiểm kê thực tế

Sau khi kiểm kê thực tế(có thể sử dụng máy kiểm kê chuyên dụng + phần mềm tiện ích), tập hợp thông tin kiểm kê được và import vào hệ thống. Nếu sử dụng máy kiểm kê chuyên dụng + phần mềm tiện ích thì số liệu này được tự động đưa vào hệ thống trong quá trình kiểm kê.

Hệ thống sẽ xuất thông tin chênh lệch giữa phần mềm và thực tế kiểm kê được

Từ thông tin chênh lệch này, người dùng có thể tiến hành điều chỉnh hàng tồn trên phần mềm ứng với thực tế kiểm kê được

4.6    Tra cứu thông tin kho hàng

Tra cứu thông tin hàng tồn kho như:

- Tra cứu tổng tồn của hàng hóa và trạng thái của nó trên toàn công ty

- Tra cứu số lượng tồn của hàng hóa chi tiết theo từng kho

- Tra cứu số lượng tồn của  hàng hóa chi tiết theo từng vị trí trong kho

- Tra cứu thông tin để biết được hiện trạng tồn kho như: hàng đang nhặt, hàng bị tồn kho lâu, hàng hết hạn sử dụng, hàng hết giới hạn xuất kho,.v.v. nhằm có bước xử lý tiếp theo phù hợp

- Tra cứu quá trình nhập/xuất/tồn của một mặt hàng trong khoảng thời gian chọn

4.7    Quản trị hệ thống

Khai báo và quản lý danh mục hàng hóa

Khai báo và quản lý danh mục các vị trí lưu trữ trong kho

Khai báo danh mục người dùng và phân quyền sử dụng các chức năng trong hệ thống

Khai báo và thiết lập cấu hình cho các sản phẩm gia công – lắp ghép

Khai báo nội dung thông báo hiển thị trên màn hình chính khi đăng nhập vào hệ thống

5.   Một số màn hình giao diện chính của WMS

5.1    Đăng nhập hệ thống và màn hình chính 

 

5.3       Quy trình xuất hàng – xuất kho 

 

 

Opticon Việt Nam vừa công bố giải pháp quét mã vạch điện tử (ESL - Electronic Shelf Labels) phục vụ cho nhu cầu từ các hệ thống bán lẻ đến bệnh viện, bảo tàng và thậm chí cả các thành phố thông minh trong tương lai.

Chi tiết

Bài viết này sẽ tổng hợp 5 sản phẩm máy quét mã vạch có dây của Opticon có mức giá dễ tiếp cận với doanh nghiệp, cửa hàng quy mô vừa và nhỏ cũng như các nhu cầu phạm vi lớn hơn. Các sản phẩm máy quét mã vạch của Opticon đều được bảo hành chính hãng 2 năm trên toàn cầu.

Chi tiết

Từ ngày 16/12/2016, giải pháp đảm bảo an toàn đối với thịt heo bằng ứng dụng mã vạch đã chính thức được triển khai tại các điểm bán trên địa bàn TP HCM.

Chi tiết

Với phần mềm SmartAgri, người dân làm nông nghiệp thông qua điện thoại, máy tính còn người tiêu dùng có thể truy nguồn gốc bằng mã vạch kèm theo.

Chi tiết

Để đạt được thành công ở các thị trường mục tiêu như bán lẻ, y tế, chuỗi cung ứng, và sản xuất, Opticon đã hợp tác với nhiều đối tác khác nhau ở nhiều lĩnh vực - hãng viễn thông, tích hợp hệ thống, các nhà phân phối, nhà cung cấp phần mềm độc lập và các nhà bán lẻ

Chi tiết

Máy quét mã vạch H-27 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch H-22 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch H-21 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch H-32 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch OPH-1005 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch OPH-3001 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch OPN-2006 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch L50-C | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch L50-X | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPI-3601 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPR-2001 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPR-3201 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPL-6845R | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPI-2201 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPL-7836 | máy quét mã vạch Máy quét mã vạch OPR-3001 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch C37 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch M10 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPV-1001 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch F-31 | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPN-4000i | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch OPN-3002i | máy quét mã vạch Máy đọc mã vạch PX-20 | máy quét mã vạch